Tìm hiểu về thì tương lai

Thì tương lai là một trong 12 thì quan trọng của ngữ pháp Tiếng Anh. Bài viết sau sẽ chia sẻ với bạn cách nhận biết và sử dụng loại thì này thật hiệu quả nhé.

Định nghĩa

Theo Wiki, thì tương lai đơn dùng để diễn tả những dự định, kế hoạch chưa định trước khi ta đề cập đến. Kế hoạch này là tự phát tại thời điểm ta nhắc đến.

Công thức 

+ Mẫu câu khẳng định: Chủ ngữ + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

Ta có thể viết tắt như:

I will = I’ll

We will =  We’ll

You will = You’ll

They will = They’ll

He will = He’ll

She will – She’ll

It will = It’ll

+ Mẫu câu phủ định:  Chủ ngữ + WILL + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

+ Mẫu câu nghi vấn: WILL + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ?

Ngoài thì tương lai đơn còn có thì TL gần, TL tiếp diễn. Các bạn hãy cố gắng nắm rõ công thức để vận dụng vào bài tập nhé.

Cách sử dụng

+ Khi không có kế hoạch hay dự định làm gì nào đó trước khi chúng ta nói. Sự việc sắp diễn ra là do quyết định tự phát tại thời điểm nói.

Ví dụ:    Hold on. I’ll get a pen. (Chờ chút. Tôi sẽ lấy cây viết).

+ Khi nói nhưng chưa có kế hoạch cụ thể nào trước đó. Quyết định đưọc đưa ra ngay tại thời điểm ta nói. Thường thì ta sẽ sử dụng động từ “Think” trong những trường hợp này.

Ví dụ: I think I will have a holiday next year. (Tôi nghĩ rằng tôi sẽ có một kỳ nghỉ vào năm tới đây.)

+ Dùng để đưa ra dự đóan về tương lai, những sự việc chưa diễn ra.

Dấu hiệu nhận biết

 

Trong câu thường xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian như: tomorrow , next day/week/ year/ century….

Hoặc có sự hiện diện của các động từ dùng để đưa ra dự đoán như: think, besure, believe, expect, wonder, suppse…

Bài tập

Các bạn hãy thử làm một vài bài dưới đây để nhớ kỹ hơn ngữ pháp nhé.

  1. But all these things (happen / only)________ if you marry me.
  2. You (travel)________ around the world.
  3. You (meet)___________ lots of interesting people.
  4. Everybody (adore)_________ you.
  5. The sun (rise)________ over there tomorrow morning.
  6. Next year, I (be)________ 50.
  7. That plane (be)________ late. It always is.
  8. There (not be)________ any snow. I’m certain. It’s too warm.
  9. I probably (come)_______back later.
  10. He (find out)______ possibly when he sees Jenny.

 

Với những chia sẻ ở trên, mình mong rằng các bạn sẽ bổ sung thêm được những kiến thức hữu ích về thì tương lai. Tuy nhiên, học lý thuyết thì đơn giản thôi. Quan trọng nhất vẫn là ứng dụng vào thực hành và giao tiếp. Bởi vậy, khi đã nắm được lý thuyết. Các bạn cần phải thường xuyên làm bài tập. Cần phải cố gắng tạo cơ hội sử dụng các loại thì vào đời sống hằng ngày. Có như vậy tiếng Anh của các bạn mới tốt lên được. Chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *