thì quá khứ hoàn thành

Tìm hiểu về thì quá khứ hoàn thành

Là một trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Thế nên thì quá khứ hoàn thành cũng vô cùng quan trọng với người học tiếng Anh. Hãy cùng tìm hiểu về loại thì này nhé. Hi vọng bài viết này sẽ hữu ích với bạn trong việc học và sử dụng tiếng Anh.

Định nghĩa

Theo Wiki, thì quá khứ hoàn thành được dùng để nói về 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác. Chú ý là cả 2 hành động này đều ở trong quá khứ. Với hành động xảy ra trước thì ta chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì chia theo thì quá khứ đơn.

thì quá khứ hoàn thành

Cách nhận biết

Là khi trong câu văn có các từ như: when (khi), before (trước khi), after (sau khi), by the time (sau thời điểm)…

Vì dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

Cấu trúc câu

  • Khẳng đỉnh: S + had + V(pp)

Ví dụ: They had finished before I arrived  (Họ đã hoàn thành trước khi tôi đến)

  • Phủ định: S + had not + V (pp)

 

After she had fell in love with him, she didn’t love another person.  (Sau khi yêu anh, cô chẳng yêu một ai khác nữa)

 

  • Câu nghi vấn: Question word + had + S + V(pp)

Ví dụ: What had you thought before I asked the question? (Bạn đã nghĩ gì trước khi tôi hỏi)

Phân biệt với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

 

So sánh về cấu trúc câu
QK hoàn thành QK hoàn thành tiếp diễn
1. Đối với động từ To be:
S + had been+ Adj/ noun
Ví dụ: She had been a good dancer before she met a car accident.
2. Đối với động từ thường:
S + had +Vii (past participle)
Ex: We went to his office, but he had left.
Chỉ sử dụng 1 công thức chung duy nhất
S + had been+ V-ing
Ví dụ: She had been carrying a heavy luggage.

So sánh về chức năng và cách sử dụng

thì quá khứ hoàn thành

QK hoàn thành QK hoàn thành tiếp diễn
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.
3. Được sử dụng trong một số công thức sau:
– Câu điều kiện loại 3:
If I had knownthat, I would have acted differently.
– Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:
I wish you had told me about that.
4. Nhận biết khi có các từ như When, by the time, until, before, after.. ở trong câu.
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ và đang tiếp tục diễn ra ở tại quá khứ. Không xác định rõ thời gian cụ thể.
2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ
Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in
3. Dấu hiệu nhận biết: có các từ như  since, for, how long… xuất hiện trong câu.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *