thì hiện tại đơn

Tìm hiểu về thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn chắc chắn là loại thì cơ bản nhất trong Tiếng Anh mà ai cũng phải nắm. Thì này được sử dụng rất phổ biến trong văn viết cũng như văn nói. Hãy cùng tìm hiểu tường tận về loại thì đơn giản, dễ học này nhé.

Định nghĩa

Vậy Thì hiện tại đơn là gì?  Present simple –  là 1 trong 12 thì của tiếng Anh hiện đại. Với thì này, dùng để diễn đạt 1 hành động nào đó. Mà hạnh động này lặp đi lặp lại nhiều lần. Hoặc sự việc, sự thật hiển nhiên. Hoặc 1 hành động diễn ra tại thời điểm hiện tại.

Dấu hiệu nhận biết

Thường trong câu hiện tại sẽ xuất hiện các từ chỉ tần suất như: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi). Every day, every week, every month, every year,(Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm). Once/ twice/ three times/ four times,  a day/ week/ month/ year, (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần một ngày/ tuần/ tháng/ năm).

thì hiện tại đơn

Cấu trúc

Khẳng định : S + is/ am/ are

Phủ định: S + am/ is/ are + not

Câu nghi vấn: Am/ Is/ Are +  S ?

  • Trả lời:      Yes,  I + am. – Yes, he/ she/ it + is.   –   Yes, we/ you/ they + are.No, I + am not . – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

Cách sử dụng

Nhìn chung cách sử dụng thì hiện tại đơn và quá khứ đơn cũng tương đối giống nhau. Ta dùng hiện tại đơn khi:

+ Muốn diễn tả 1 hành động hay sự việc xảy ra thường xuyên và lặp lại hoặc là 1 thói quen hằng ngày.

Ví dụ:  I brush my teeth every morning. (Ngày nào tôi cũng đánh răng vào buổi sáng)

+ Để diễn tả  1 chân lý hoặc sự thật rõ ràng, hiển nhiên.

Ví dụ: The moon goes around the Earth (Mặt trăng luôn quay quanh Trái đất).

+ Diễn tả 1 việc sẽ xảy ra theo thời gian cụ thể, đã được lên lịch trình trước. Giống như giờ tàu xe, giờ máy bay…

Ví dụ: The fight starts at 10am tomorrow (Chuyến bay sẽ khởi hành vào lúc 10h sáng ngày mai).

+ Dùng để bày tỏ cảm xúc, cảm giác, diễn tả suy nghĩ.

VÍ du: She feels very happy now. (bây giờ cô ấy cảm thấy rất hạnh phúc.)

Bài tập tham khảo

+ Bài tập điền trợ động từ:

I ………. like candy.

He ………. play baketball in the afternoon.

You ………. go to bed at midnight.

The bus ……….arrive at 10.30 a.m.

Our friends ………. live in a small house.

thì hiện tại đơn

Đáp án:

I don’t like candy.

He doesn’t play baketball in the afternoon.

You don’t go to bed at midnight.

The bus doesn’t arrive at 10.30 a.m.

Our friends don’t live in a small house.

+ Chọn dạng đúng của từ

I catch/catches robbers.

He always wear/wears a black coat.

Yumi go/goes to shopping ten times a month.

She have/has a pencil.

Jane never watch/watches TV before going to bed.

Đáp án:

I catch robbers.

He always wears a black coat.

Yumi goes to shopping ten times a month.

She has a pencil/

Jane never watches TV before going to bed.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *