thì hiện tại tiếp diễn

Tìm hiểu thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn rất quan trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh. Loại thì này thường xuất hiện nhiều trong các bài tập và bài thi thường kỳ. Làm sao để nắm rõ thì này? Hãy để bài viết dưới đây giúp bạn nhé!

Định nghĩa

Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous được dùng để diễn tả những hành động hay sự việc diễn ra ngay tại thời điểm nói. Hành động đó vẫn đang tiếp tục diễn ra và chưa kết thúc.

thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc câu

Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

Ví dụ: – I am playing baseball with my friends . (Tôi đang chơi bóng chày với bạn của mình.)

– She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

Để ý sẽ thấy động từ trong câu ở thì này gồm có 2 thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Tùy theo từng chủ ngữ mà ta chia động từ “to be”  khác nhau.

Phủ định: S + am/ is/ are + not + V-ing

Ví dụ: – I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi không nghe nhạc.)

– My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc)

Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + V-ing   ?

Trả lời: Yes, I + am/– Yes, he/ she/ it + is /– Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not./ – No, he/ she/ it + isn’t.  /– No, we/ you/ they + aren’t.

Ví dụ: – Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà đấy hả?) –  Yes, I am./ No, I am not.

Cách nhận biết

Để nhận biết dạng thì này, thì ta cần lưu ý những điều dưới đây nhé!

  • Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian: Ví dụ như: Now (bây giờ), right now (ngay bây giờ), at the moment (lúc này)….
  • Trong câu có các động từ như:  look , listen, keep silent.

Ví dụ:  Now my sister is going shopping with my mother. (Bây giờ chị gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.)

– Look! The train is coming. (Nhìn kìa! Tàu đang đến đấy.)

Khi nào sử dụng dạng thì này?

  • Khi cần diễn tả 1 hành động hay sự việc diễn ra ngay tại thời điểm đang nói đến.

Ví dụ: – We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

thì hiện tại tiếp diễn

  • Khi diễn tả 1 sự việc đang diễn ra gần hoặc quanh thời điểm nói. Không cố định và rõ ràng thời gian.

Ví dụ: – I am looking for a job. (Tôi đang tìm việc làm.)

  • Diễn tả một sự việc được lên kế hoạch rõ ràng và sẽ xảy ra trong tương lai.

Ví dụ: I bought the ticket yesterday. I am flying to Macau next week. (Tôi đã mua vé vào hôm qua rồi. Tuần sau tôi sẽ bay sang Macau).

  • Dùng để bày tỏ thái độ không hài lòng, phàn nàn về việc gì đó. Với dạng này trong câu luôn sử dụng “always”.

Ví dụ: He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn thôi.)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *