thì hiện tại hoàn thành

Giới thiệu về thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh thường dùng để diễn tả về 1 hành động đã kết thúc tại thời điểm hiện tại. Hành động này không cố định thời gian đã xảy ra.

Cấu trúc câu

  • Khẳng định:       S + have / has + V3/-ed
  • Phủ định:           S + haven’t / hasn’t + V3/-ed
  • Nghi vấn:           (Wh-) + have / has + S + V3/-ed …?

thì hiện tại hoàn thành

Cách nhận biết

Thông thường, cách để nhận biết các thì chính là dựa vào từ tín hiệu. Thông thường nếu trong câu có các từ như:

+ just, recently, lately: gần đây, vừa mới

+ already: rồi

+ before: trước đây

+ ever: đã từng

+ never: chưa từng, không bao giờ

+ since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)

Thì đó chính là dấu hiệu nhận biết thì Present Perfect dễ dàng nhất. Khi làm bài tập, các bạn lưu ý những từ đã nêu trên nhé.

Phân biệt với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

thì hiện tại hoàn thành

Về cấu trúc      

Present Perfect Present Perfect Continous
1. Với động từ “to be”

S+have/has+been+ Adj/Noun

Ex:  
– She has been a teacher for 3 years

2. Với động từ thường

S+have/has+Pii (Past participle)

Ex:
– He has worked in this company for 4 years

1. Công thức chung:

S+have/has +been+ V-ing

Ex:
– They have been swimming all the morning.

 

Về chức năng và cách nhận biết

Present Perfect Present Perfect Continous
1. Diễn tả hành động chú trọng vào tính đã hoàn thành. Hành động đã kết thúc.

Ex: I have read this book three times.

2. Cấu trúc câu tương tự như những ví dụ dưới đây

– I have studied English since I was 6 years old
– He has played squash for 4 years

3. Dấu hiệu nhận biết : có các từ như ever, never, just, already, recently, since, for xuất hiện trong câu.

1. Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động

Ex: She has been waiting for him all her lifetime

2. Được sử dụng trong một số công thức sau:

– I have been running all the afternoon
– She has been hoping to meet him all day long

3. Có các từ như: all the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long… xuất hiện ở trong câu.

Một số bài tập về thì hiện tại hoàn thành

Dưới đây là một số bài tập chia động từ. Các bạn hãy chia động từ sao cho đúng nhé!

  1. I have not worked today.
  2. We (buy)…………..a new lamp.
  3. We (not / plan)…………..our holiday yet.
  4. Where (be / you) ?
  5. He (write)…………..five letters.
  6. She (not / see)…………..him for a long time.
  7. (be / you)…………..at school?
  8. School (not / start)…………..yet.
  9. (speak / he)…………..to his boss?
  10. No, he (have / not)…………..the time yet.

Đáp án

1.    I have not worked today.

2.     We have bought a new lamp.

3.     We have not planned our holiday yet.

4.    Where have you been ?

5.    He has written five letters.

6.   She has not seen him for a long time.

7.    Have you been at school?

8.   School has not started yet.

9.   Has he spoken to his boss?

10.  No, he has not had the time yet.

Hi vọng với những chia sẻ ở trên sẽ giúp bạn nắm rõ hơn về loại thì này. Cách học tốt ngữ pháp tiếng Anh là làm thật nhiều bài tập.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *