Giới thiệu về câu tường thuật

Câu tường thuật thường được sử dụng rất nhiều trong đời sống hằng ngày. Vậy câu tường thuật trong tiếng Anh sử dụng như thế nào? Hãy tham khảo ở bài viết sau đây nhé!

Định nghĩa

Reported Speech – hay còn được gọi là câu gián tiếp. Được dùng khi ta muốn kể lại, tường thuật lại những gì mà người khác đã hoặc đang nói. Theo chương trình giáo khoa thì từ lớp 9, các bạn đã bắt đầu làm quen với câu tường thuật dạng câu hỏi và dạng mệnh lệnh. Cùng tham khảo những cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu nói gián tiếp, tường thuật nhé!

câu tường thuật

Chuyển từ câu phát biểu

Đối với dạng câu phát biểu, trong câu người nói sẽ sử dụng động từ “Say”. Khi chuyển qua thể gián tiếp. Bạn có thể lặp lại động từ “say” hoặc chuyển sang “tell”. Dùng liên từ “that” thay cho dấu 2 chấm, đồng thời bỏ dấu ngoặc kép. Lưu ý chuyển đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu nếu cần thiết.

Ví dụ : Nếu đại từ nhân xưng ở câu trực tiếp là “I”. Thì đổi sang thể gián tiếp sẽ là “he/she”.

My mother said to me “ I will give you a present.” => My mother said to me that she would give me a present.

Bảng đại từ

Chủ từ Túc từ Của Nghĩa
I Me My Tôi
You You Your Bạn, các bạn
She Her Her Cô ấy,
He Him His Anh ấy
We Us Our Chúng tôi, chúng ta
It It Its
They Them Their Họ, chúng

Chuyển thời gian

Một khi chuyển từ thể trực tiếp sang câu gián tiếp. Ta cũng phải lưu ý về cụm từ chỉ thời gian sao cho câu có nghĩa. Dưới đây là 1 số từ chỉ thời gian thường gặp và cách chuyển.

Now  => then
Tomorrow  => the next day / the following day
Next  => the next
Yesterday  => the day before /  the previous day
Ago  => before
Last + thời điểm  => the + thời điểm + before

Thay đổi về nơi chốn

Here  => there ; This => that ; These => those. Đó là cách chuyển đổi các từ chỉ nơi chốn trong câu gián tiếp mà các bạn cần nắm.

câu tường thuật

Chuyển đổi thì trong câu

Khi chuyển đổi sang câu nói gián tiếp thì các bạn lưu ý chia thì động từ chính cho đúng. Nếu động từ câu nói trực tiếp ở thì quá khứ. Thì khi chuyển sang câu tường thuật ta phải giảm lui 1 thì.

 

Giảm thì tức là lấy động từ gần chủ từ nhất giảm xuống 1 cột. Ví dụ: động từ ở  cột 1 thì giảm xuống cột 2, (với động từ thường thì chỉ cần thêm -ed). Còn nếu ở cột 2 thì giảm thành cột 3 (lưu ý thêm “had” phía trước động từ nhé).

Ví dụ:

He is => He was

He went => He had gone

She will be => She would be

Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp cá biệt không cần lùi thì khi chuyển câu. Đó là các câu chân lý, sự thật hiển nhiên. Câu đang ở thì quá khứ hoàn thành. Câu thuộc cấu trúc đã giảm thì rồi (sau: as if, as though, if only, wish, it’s high time, would rather, câu điều kiện với if loại 2 và 3).

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *